dàu dàu
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ủ rũ, buồn bã, thiếu sức sống: "dàu dàu" dùng để miêu tả trạng thái héo úa, tiều tụy hoặc vẻ mặt buồn rầu, ảm đạm, không có sinh khí.
- Héo hon, tàn tạ: Có thể dùng để miêu tả cây cỏ khô héo, không còn tươi tốt.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau trận hạn hán, cả cánh đồng cỏ dàu dàu. (Sau trận hạn hán, cả cánh đồng cỏ héo hon.)
- Nghe tin buồn, gương mặt anh ấy trở nên dàu dàu. (Nghe tin buồn, gương mặt anh ấy trở nên ủ rũ, buồn bã.)
- Cây cối trong vườn dàu dàu vì thiếu nước. (Cây cối trong vườn héo úa vì thiếu nước.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "dàu dàu" thường được dùng trong văn chương, thơ ca để gợi tả không khí buồn thảm, tiêu điều.
- Mùa thu, lá vàng rơi dàu dàu. (Mùa thu, lá vàng rơi một cách buồn bã, tiêu điều.)
Biến thể và từ gần giống
- Dàu (tính từ): Là dạng rút gọn, cùng nghĩa với "dàu dàu", thường dùng trong một số tổ hợp từ cố định hoặc văn thơ cổ.
- Héo hon (tính từ): Khô héo, tàn tạ (thường dùng cho cây cối).
- Ủ rũ (tính từ): Buồn bã, rũ rượi, mất hết tinh thần (thường dùng cho người hoặc động vật).
- Buồn bã (tính từ): Có tâm trạng không vui.
- Tiều tụy (tính từ): Gầy yếu, xanh xao, trông rất đáng thương vì ốm đau hoặc buồn phiền.
Từ đồng nghĩa
- Ảm đạm: Buồn thảm, thiếu ánh sáng và niềm vui.
- Sầu não: Buồn rầu, đau khổ.
- Tàn tạ: Héo úa, suy yếu dần (thường cho cây cối, hoa lá).
Thành ngữ liên quan
- Mặt mày dàu dàu: Thành ngữ miêu tả vẻ mặt buồn rầu, ủ ê, không có chút sinh khí.
- Nghe xong câu chuyện, mặt mày nó dàu dàu. (Nghe xong câu chuyện, mặt mày nó ủ ê, buồn bã.)